Đơn vị tổ chức

Đơn vị tài trợ

XÂY DỰNG BẢN TÓM TẮT SÁNG TẠO TRONG QUẢNG CÁO

Sun, 11/01/2015 - 19:19

1.      Định nghĩa TVC? Một TVC bao gồm những gì?

TVC quảng cáo là cụm từ viết tắt của (Television Commercials), là một loại hình quảng cáo bằng hình ảnh ảnh giới thiệu về những sản phẩm thương mại, hay một sự kiện nào đó được phát sóng trên hệ thống truyền hình. TVC là một công cụ hoặc là một kênh truyền thông của Truyền thông Marketing tích hợp (Integrated Marketing Communication - IMC).

Trong đó, IMC bao gồm:

*     Digital: Online ad, Website, Social, SEO

Digital (tiếp thị số) là việc sử dụng Internet làm phương tiện cho các hoạt động marketing, truyền thông, trong đó sử dụng các phương tiện điện tử, như: website, email, phương tiện không dây kết hợp với các dữ liệu số về đặc điểm và hành vi của khách hàng. Bao gồm: Quảng cáo hiển thị, Marketing qua các công cụ tìm kiếm, PR trực tuyến, Truyền thông xã hội, Email marketing, Marketing qua điện thoại di động

*     Above the line (ABL): Print Ad, Radio, OOH

Above the line (ATL ) đề cập đến các hoạt động khuyến mại được thực hiện ở cấp vĩ mô. Nó được thực hiện ở cấp quốc gia, khu vực hoặc ở cấp lãnh thổ lớn hơn và khán giả đại chúng được bao phủ trong mọi loại khuyến mãi. Một hình ảnh thương hiệu được tạo ra về công ty hoặc về sản phẩm của họ. Phương tiện truyền thông như truyền hình, điện ảnh, phát thanh, báo chí, và tạp chí được sử dụng để tạo ra một tác động về công ty và sản phẩm.

*     Below the line (BTL): Event, Activation, PR

Below the Line (BTL) thì thực hiện ở cấp độ vi mô và là một phần của giao tiếp không phương tiện truyền thông. Các biện pháp bao gồm gửi thư trực tiếp, phân phối các tờ rơi, tài liệu quảng cáo, và sử dụng tài trợ, quan hệ công chúng, tiếp thị và điểm bán hàng.

 

Các kênh, phương tiện của IMC

2.      Right Touch Point

 

Là kênh hoặc phương tiên mà bạn có khả năng "chạm" tới khách hàng mục tiêu của mình cao nhất.

Thống kê 1 vài touch point: TV, Internet, PG tại cửa hàng

Trong đó, coi tivi và các chương trình giải trí là một trong những hoạt động ưu thích nhất của người tiêu dùng (lần lượt chiếm 93%, 72%).

3.      Thực hiện TVC khi nào, ở đâu?

 

Ngày nay, TVC quảng cáo đã không còn xa lạ với người tiêu dùng. Mẫu quảng cáo bằng video clip ngắn với sự kết hợp của hình ảnh, chuyển động và âm thanh, được trình chiếu trên màn hình tại bất kì nơi đâu, không chỉ tiêng trên tivi nữa.

Các công ty quảng cáo cần nghiên cứu xem sản phẩm TVC ấy cần phải quảng cáo vào giờ nào, khi nào thì đối tượng khách hàng của mình xem tivi nhiều nhất; hay trong giờ đấy, ngày đấy có sản phẩm cùng loại nào khác không… Ví dụ, nếu sản phẩm dành cho các bà nội trợ thì phải tìm hiểu xem sắp tới có chương trình gì, phim gì chiếu vào tầm 5, 6 giờ chiều – giờ nấu ăn cho gia đình. Điều quan trọng nữa là ngoài việc lựa giờ đẹp, còn phải làm sao chọn được vị trí đẹp nữa.

4.      Các quy trình thực hiện 1 TVC Quảng cáo

a) Agency Nhận yêu cầu từ khách hàng (Client). Những yêu cầu cơ bản của khách hàng được Agency chuyển xuống bộ phận xây dựng ý tưởng (Creative Brief).

b) Những kịch bản với nhiều ý tưởng và nội dung khác nhau ra đời, được gửi lại cho khách hàng. Khách hàng lựa chọn và đồng ý triển khai sản xuất.

c) Một kịch bản sơ bộ bằng hình (Storyboard) sẽ được Agency gửi cho nhà sản xuất phim (Production House)

d) Giai đoạn sản xuất tiền kỳ

e) Production bàn giao bản Final cho Agency, để Agency và Client thống nhất lần thứ N (Thông thường lúc này Production House khổ nhất, bởi sửa chỗ này, chỗ kia…(Dù hợp đồng hay không thì khách hàng vẫn là thượng đế)

f) Giai đoạn sản xuất hậu kỳ

g) Final và lên sóng

Trong đó, giai đoạn sản xuất tiền kỳ gồm:

  • Casting diễn viên
  • Lựa chọn trang phục
  • Fitting (sắp xếp diễn viên, trang phục và mọi thứ hợp lí)
  • Lựa chọn đạo cụ
  • Directors treatment (đây là một tài liệu văn bản mô tả tầm nhìn của Giám đốc TVC)
  • Các cảnh quay
  • Pre Production Meeting (PPM): Là cuộc họp thân tình giữa những con người xa lạ tìm đến nhau để bốn mặt một lời bao gồm client, agency, producer và director. Thường trước ngày quay từ một đến hai ngày.  

Giai đoạn sản xuất:

  • Phải có sự phối hợp giữa 3 bộ phận (phòng ban): Production house (những công ty sản xuất phim), Creative team (công ty sáng tạo), TVC director (giám đốc TVC).

Giai đoạn sản xuất hậu kỳ

  • Thực hiện các chiến lược kênh truyền thông: online, offline
  • Chỉnh sửa và hậu kì cho TVC các chi tiết sau: âm thanh, hình ảnh (2D, 3D), lồng tiếng, chỉnh màu sắc, nhạc, chuyển động
  • Các chỉnh sửa nhỏ, tổng hợp khác,…

5.      Nội dung cơ bản của một Creative Brief bao gồm:

1. Project – Dự án này là về Print Ads, Sampling, Event hay Web Design…

2. Client – Tên công ty

3. Brand – Tên sản phẩm/ dịch vụ

4. Project Role – Các agency cần đặt ra các câu hỏi đối với các client xem project chuẩn bị thực hiện này có nằm trong một chiến dịch (campaign) lớn nào không hay chỉ là một chương trình riêng lẻ ? Nếu có thì vai trò của project khách hàng đang muốn giao cho mình thực hiện là gì ?

5. Brand Background - Thông tin cơ bản về thương hiệu sản phẩm / dịch vụ:

+ Thị trường hiện nay như thế nào ? Những khó khăn ?

+ Định vị thương hiệu

+ Đối thủ cạnh tranh hiện nay là ai ? Điểm mạnh và yếu của các đối thủ.

Càng đầy đủ thông tin thì người thực hiện càng hiểu rõ về thương hiệu vì vậy bạn nên yêu cầu khách hàng cung cấp thật nhiều hình ảnh, print ads, tvcs, bài báo, số liệu nghiên cứu thị trường… Đôi khi xem qua 1 mẫu quảng cáo hay tvc về sản phẩm đã thực hiện trước đó giúp ích rất nhiều cho chúng ta trong việc hiểu sản phẩm/ dịch vụ hơn là cả xấp giấy tờ   ups: .

6. Vai trò của dự án

Đừng ngần ngại hỏi khách hàng xem dự án mà họ đang thực hiện có nằm trong một dự án lớn nào không, để định hướng đúng đắn cho công việc phía sau cũng như đạt được hiệu ứng hỗ trợ tốt nhất cho dư án lớn. Nghe giống từng chiến dịch nhỏ trong một cuộc khởi nghĩa lớn, nhưng thật ra đúng là như vậy. Thương trường là chiến trường mà.

7. Objectives - Mục tiêu của dự án:

+ Tăng độ nhận biết thương hiệu

+ Tăng doanh thu

+ Tái định vị thương hiệu

+ …

Một điều hết sức quan trọng mà bạn cần phải nhắc khách hàng là trong những mục tiêu trên thì cái nào là quan trọng nhất. Khá nhiều marketer “dính chiêu” vì tập trung vào những mục tiêu thứ yếu. Thường thì mục tiêu được ghi đầu tiên là quan trọng nhất nhưng dù sao hỏi lại cho chắc vẫn hơn.

8. Target Audience – Đối tượng khách hàng mục tiêu của sản phẩm/ dịch vụ

VD:

+ Nhân viên văn phòng, 30 tuổi, Nam, công tác tại TP HCM…

+ Hành vi sử dụng sản phẩm/ dịch vụ,  mối quan tâm hiện tại của họ,…

+ ………

9. Message – Thông điệp thương hiệu muốn truyền đạt đến  khách hàng mục tiêu

VD: Sản phẩm mì gói A với sợi mì dai hơn các lọai khác giúp bạn có một tô mì ăn liền ngon và không ngán.

10. Customer Insight

Bạn cần đánh giá và phân tích nhu cầu cũng như cái nhìn của khách hàng về sản phẩm. Bất kì suy nghĩ, cảm nhận và hành động nào của khách hàng tới sản phẩm đều tác động trực tiếp đến sự thành công của dự án.

11. Coverage – Các agency cần tìm hiểu xem client muốn thực hiện project tại những địa bàn nào: Tp Hồ Chí Minh, miền Nam, 6 tỉnh thành phố lớn ở Việt Nam hay là trên diện rộng khắp cả nước,…

12. Budget – Kinh phí. Một trong những tiêu chí tối quan trọng quyết định mức khả thi của ý tưởng được đưa ra. Ý tưởng dù hay nhưng kinh phí đưa ra quá thấp thì cũng là vấn đề nan giải.

13. Deadline – Thời gian 2 bên gặp nhau để trình bày ý tưởng lần đầu tiên.

14. Timeline – Xây dựng dự án là cả một chiến lược chứ không phải  là dự đoán những gì xảy ra.

Ban tổ chức TVCreate 2015

Bảo trợ thông tin

logo Yan