Đơn vị tổ chức

Đơn vị tài trợ

HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT THỰC HIỆN TVC

Wed, 11/25/2015 - 21:46

Tiếp nối sự thành công của buổi Workshop đầu tiên, vào ngày 22/11/2015, buổi Workshop thứ hai “Hướng dn kĩ thut thc hin TVC” tiếp tục cung cấp cho các bạn sinh viên những bước quan trọng trong một quy trình sản xuất phim quảng cáo:

1.      Quy trình sn xut phim qung cáo

Quy trình bao gồm 8 bước bắt đầu từ việc xây dựng bản tóm tắt sáng tạo (Brief), thực hiện nghiên cứu thị hiếu khách hàng (Research), lên ý tưởng (Concept), hoàn chỉnh kịch bản (Script), phác họa Story board, giai đoạn tiền kì (Preproduction), đưa vào sản xuất (Production) và kết thúc bởi các hoạt động hậu kì (Postproduction).

2.      Thinking (tư duy)

Thinking là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.

3.      Concept (khái niệm)

Concept là hình thức của tư duy trừu tượng, phản ánh một lớp các đối tượng (sự vật, quá trình và hiện tượng) thông qua các đặc trưng, các dấu hiệu cơ bản của các đối tượng đó. Khái niệm gồm khái niệm cụ thể, khái niệm trừu tượng, khái niệm khẳng định, khái niệm phủ định, Khái niệm rỗng:

  • Khái niệm phản ánh các đối tượng tồn tại độc lập gọi là khái niệm cụ thể. Ví dụ: “cái bàn”, “thành phố”,…
  • Khái niệm nói về các đặc tính, tính chất của các đối tượng - những thứ không tồn tại độc lập là khái niệm trừu tượng. Ví dụ: "lòng dũng cảm", "cái đẹp", …
  • Nếu dấu hiệu cơ sở hình thành khái niệm là sự hiện hữu của tính chất nào đó của đối tượng thì khái niệm đó là khẳng định. Ví dụ: khái niệm "người anh hùng", "trường điện từ", …
  • Nếu dấu hiệu cơ sở hình thành khái niệm là sự thiếu vắng của tính chất nào đó của đối tượng thì khái niệm đó là khái niệm phủ định. Ví dụ: khái niệm "số nguyên tố", "cặp đường thẳng song song" trong toán học.
  • Khái niệm rỗng, nghĩa là không chứa bất kỳ đối tượng nào. Ví dụ: "hình vuông tròn", "số tự nhiên lớn nhất", …

4.      Script (kịch bản)

Script là văn bản kịch hoặc văn bản viết có tính kịch dùng để chỉ một bộ phận cấu thành rất quan trọng của tác phẩm văn học, điện ảnh hay truyền hình. Tóm lại: “Kịch bản là vở kịch ở dạng văn bản”.

Có rất nhiều tài liệu khác nhau phân loại khác nhau về các loại cảnh quay, nhưng đều nằm trong loại cảnh quay dưới đây

  • Extreme Long Shot (XLS/ELS) – Quay cảnh cực rộng
  • Very Long Shot (VLS) – Quay toàn cảnh rộng
  • Wide Shot/Long Shot (WS/LS) – Quay toàn cảnh
  • Medium Long Shot (MLS) – Quay trung cảnh rộng
  • Medium Shot (MS) – Quay trung cảnh
  • Medium Close-up Shot (MLS) – Quay trung cảnh hẹp
  • Close-up (CU) – Cận cảnh
  • Big Close-up (BCU) – Cận cảnh hẹp
  • Extreme Close-up (XCU/ECU) – Cận cảnh đặc tả

Một vài bản Script mẫu

 

5.      Storyboard

Storyboard là cái bảng vẽ lại câu chuyện bạn muốn kể, giúp bạn thấy một cách tổng quát câu chuyện đó sẽ được kể như thế nào. Storyboard được sử dụng rất nhiều trong quá trình sáng tác mọi thứ liên quan đến thị giác và chuyển động, từ điện ảnh, sân khấu đến truyện tranh.

Một vài Story board mẫu

6.       Pre – Production (Tiền sản xuất)

Từ storyboard mà bên agency gửi xuống, trước khi quay, bên production house phải xây dựng kịch bản quay (shooting board).

Đây cũng là giai đoạn tuyển chọn diễn viên, lựa chọn âm nhạc, chuẩn bị trường quay, đồ dùng cần thiết cho sân khấu. Nhà sản xuất sẽ phải xem lại từng tuần để chắc chắn khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng và thoải mái khi biết họ đi đúng hướng.

Bộ phận hậu cần phải có bảng thông tin cần thiết bao gồm địa điểm ghi hình, hướng đi, thời gian, địa chỉ liên hệ của tất cả những người liên quan đến buổi ghi hình. Trước khi tiến hành quay cần phải thuyết trình lần cuối để nhận được sự đồng ý của khách hàng, ôn lại các bước, các chi tiết của sản xuất với khách hàng để chắc chắn khách hàng hiểu cặn kẽ mọi thứ sẽ diễn ra.

7.      Production (Sản xuất)

Đây là quá trình quay và dựng bản thô.

Trong ngày bấm máy, nhà sản xuất phải chắc chắn đội sản xuất đến đúng giờ và từng cá nhân liên quan đến việc bấm máy cho quảng cáo, phải đảm bảo một buổi ghi hình không có trục trặc để đạt đúng tiến độ đã đề ra.

Các thành viên quan trọng của nhóm sản xuất trong buổi ghi hình gồm có: nhà sản xuất, đạo diễn, quản lý sản xuất, đội diễn viên, trợ lý âm thanh, ánh sáng, đội quay,… Ngoài ra còn có người giám sát để hỗ trợ cho đạo diễn, đảm bảo ghi được đoạn bằng hình cần thiết, kiểm tra lại ánh sáng và bất cứ ánh sáng phản xạ gây chiếu nào.

Nếu như quay một cảnh của phim truyện mất 1 giờ thì sản xuất TVC phải mất 5 giờ trở lên. Khó nhất là ở các khâu chuẩn bị bối cảnh, ánh sáng, diễn xuất, phối hợp các động tác của máy quay với diễn viên….v.v. Thậm chí, sản xuất một TVC chỉ có 30 giây nhưng thực hiện việc quay phim có khi lên đến cả tháng trời, chưa kể phần hậu kỳ để hoàn thành phim. (Đó là những phim TVC có kinh phí lớn, có sự đầu tư bài bản công phu của nhà đầu tư, nhà sản xuất).

8.      Post – production (hậu sản xuất)

Đây là giai đoạn chỉnh sửa phim, thêm hiệu ứng hình ảnh, âm thanh, biên tập, sửa chữa,… cũng như kiểm tra lại thật kĩ để sửa lỗi (nếu có).

Từ quy trình phức tạp trên, có thể nhận định, đằng sau một TVC chỉ 15s, 20s hoặc 30s trên truyền hình là cả một quy trình với nhiều bước, nhiều giai đoạn cụ thể, đòi hỏi tính chuyên nghiệp và sự chuyên môn hóa cao, đồng thời phải có cả một ê kíp lành nghề và không ngừng sáng tạo với trang thiết bị đầy đủ và hiện đại.

Bởi vậy mà làm ra được một TVC chất lượng là cả chặng đường gian nan và giá thành để sản xuất một TVC cũng không hề rẻ.

Ban tổ chức TVCreate 2015

Bảo trợ thông tin

logo Yan